31/03/2022

324

Ngành Quản lý Thể dục thể thao

Ngành Quản lý Thể dục thể thao - Chuyên ngành Kinh tế & Marketing thể thao

  • Tên chương trình đào tạo (Tiếng Việt): Quản lý Thể dục Thể thao 
  • Tên chương trình đào tạo (Tiếng Anh): Sports Management
  • Mã ngành đào tạo: 7810301
  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Thời gian đào tạo: 4 năm (tối đa 8 năm)
  • Số tín chỉ yêu cầu: 138
  • Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
  • Tên văn bằng cấp (Tiếng Việt): Cử nhân Quản lý Thể dục Thể thao
  • Tên văn bằng cấp (Tiếng Anh): Bachelor of Sports Management
  • Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt
  • Trường/Đơn vị cấp bằng: Đại học Đại Nam
  • Tên khoa thực hiện chương trình đào tạo: Khoa Kinh Tế và Marketing Thể thao

Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý Thể dục Thể thao, Trường đại học Đại Nam nhằm đào tạo ra các cử nhân:

Có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức và sức khỏe tốt, có ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần phụng sự tổ quốc; có tư duy phản biện, năng lực nghiên cứu khoa học; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Quản lý Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện; đáp ứng các yêu cầu về quản trị các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ và truyền thông tổ chức các sự kiện thể thao, các khâu của chuỗi giá trị doanh nghiệp, chuỗi giá trị ngành Thể thao trong và ngoài nước; có năng lực truyền thông Thể thao; có năng lực hoạch định, tham mưu, tư vấn và có khả năng tổ chức quản lý các hoạt động của các đội Thể thao chuyên nghiệp, câu lạc bộ thể thao, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao, đơn vị sự nghiệp thể thao các cấp, liên đoàn, hiệp hội thể thao và các doanh nghiệp thể thao. Hoặc với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện. Bên cạnh đó, trên cơ sở các kiến thức được trang bị ở trình độ đại học, người học có đủ năng lực từng bước hoàn thiện khả năng độc lập nghiên cứu, tự bồi dưỡng và tiếp tục lên học các trình độ cao hơn.

Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu về kiến thức

  • MTKT01. Vận dụng linh hoạt kiến thức giáo dục đại, kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật trong công việc chuyên môn.
  • MTKT02. Nắm vững được kiến thức công nghệ thông tin và ngoại ngữ đáp ứng được yêu cầu công việc.
  • MTKT03. Nắm vững được kiến thức cơ sở khối ngành Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện.
  • MTKT04. Kết hợp được những kiến thức căn bản cần thiết về công nghệ thông tin, các nền tảng ứng dụng các hệ thống quản lý trong loại hình tổ chức và doanh nghiệp thể thao trong và ngoài nước, có khả năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, thực hiện và kiểm soát các đội thể thao chuyên nghiệp, câu lạc bộ thể thao, cơ quan quản lý nhà nước về thể thao, đơn vị sự nghiệp thể thao các cấp, liên đoàn, hiệp hội thể thao và các doanh nghiệp thể thao.
  • MTKT05. Phát triển các kiến thức chuyên môn toàn diện về hoạt động Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện của doanh nghiệp Thể thao trong và ngoài nước.
  • MTKT06. Kết hợp các kiến thức về các hoạt động quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp với các hoạt động Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện của doanh nghiệp Thể thao trong và ngoài nước.

Mục tiêu về kỹ năng

  • MTKN01. Thể hiện được các kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật và công nghệ mới trong hoạt động Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện của doanh nghiệp Thể thao trong và ngoài nước.
  • MTKN02. Nắm vững kỹ năng khai thác được các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm triển khai các hoạt động chuyên gia trong công nghiệp tổ chức sự kiện, có khả năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, thực hiện và kiểm soát các loại hình sự kiện trong và ngoài nước với quy mô và hình thức đa dạng.
  • MTKN03. Nắm vững các kỹ năng thiết kế, xây dựng, quản trị hệ thống Quản lý kinh doanh và tổ chức sự kiện.
  • MTKN04. Giải quyết được các bài toán liên quan đến Quản lý các dịch vụ, các công tác tổ chức truyền thông Thể thao…, với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất. 

Mục tiêu về mức tự chủ và trách nhiệm

  • MTNL01. Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến hoạt động Quản lý các dịch vụ, cưng ứng vật tư và công tác tổ chức truyền thông Thể thao.
  • MTNL02. Thích ứng trong công việc chuyên môn về Quản lý các dịch vụ, cưng ứng vật tư và công tác tổ chức truyền thông Thể thao với các hoạt động khác trong doanh nghiệp Thể thao trong và ngoài nước.
  • MTNL03. Thể hiện kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng với các hoạt động kinh doanh hiện đại và sự không chắc chắn của các hoạt động khác trong doanh nghiệp Thể thao trong và ngoài nước.

Năng lực ngoại ngữ

NN01: Đạt được trình độ tiếng Anh đạt năng lực ngoại ngữ bậc 03 theo khung 6 bậc của Bộ GD&ĐT quy định (Tương đương với B1 Châu Âu);

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Quản lý Thể dục Thể thao đảm nhận tốt các vị trí công việc sau:

  • 1. VL01: Chuyên viên Tư vấn các hoạt Thể thao Quản lý, kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện.
  • 2. VL02: Chuyên viên kinh doanh trên nền tảng công nghệ số.
  • 3. VL03: Chuyên viên chứng từ, sổ sách… tại các doanh nghiệp, Trung tâm Thể thao cung ứng, phân phối và xuất nhập khẩu dụng cụ trang thiết bị …)
  • 4. VL04: Chuyên viên quản lý điều hành các hoạt động Thể thao (công trình hoạt động Thể thao, quản trị các doanh nghiệp Thể thao, Truyền thông thể thao, giáo viên giảng dạy các môn Thể thao quần chúng, chuyên gia Marketing thị trường Thể thao, Quản lý các sự kiện tổ chức thi đấu Thể thao, giới thiệu sản phẩm, bán hàng Thể thao, Hoạt động trong các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân về lĩnh vức Thể thao, các Câu lạc bộ Thể thao, các resort Thể thao ). Quản lý điều hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, loại hình hoạt động,.. của một công trình thể thao để mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất.
  • 5. VL05: Chuyên viên tổ chức các hoạt động marketing cho tổ chức và doanh nghiệp thể thao thông qua việc vận dụng các nguyên lý và công cụ marketing vào thực tiễn quản trị tại các Câu lạc bộ Thể thao, các resort Thể thao, Khách sạn 5 sao.
  • 6. VL06: Chuyên viên tổ chức các loại hình sự kiện: thể thao, văn hóa, xã hội, giải trí,... chuyên viên môi giới, chuyển nhượng cầu thủ, vận động viên các môn Thể thao.

Khả năng học tập nâng cao trình độ

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ trong quá trình công tác và tiếp tục theo học các chương trình đào tạo trình độ cao hơn: Thạc sĩ, Tiến sĩ các chuyên ngành về Quản lý Thể dục Thể thao, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện Thể thao hoặc về Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh ...

Chuẩn đầu ra

Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:

Chuẩn đầu ra về kiến thức

  • KT01. Áp dụng những kiến thức cơ bản, vận dụng được Chủ nghĩa Mac-Lenin, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.
  • KT02. Sử dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong công việc chuyên môn về Quản lý kinh doanh thể dục thể thao và tổ chức sự kiện.
  • KT03. Phân tích những kiến thức tổng quan về Quản lý kinh doanh thể dục thể thao và tổ chức sự kiện trong hoạt động quản trị kinh doanh các môn Thể thao, tại doanh nghiệp.
  • KT04. Thiết kế tốt các kiến thức chuyên sâu về Quản lý kinh doanh thể dục thể thao và tổ chức sự kiện trong công việc chuyên môn.
  • Chuẩn đầu ra về kỹ năng
  • KN01. Nắm vững kiến thức tiếng Anh để truyền đạt thông tin và giải quyết vấn đề ở môi trường trong nước và quốc tế.
  • KN02. Thể hiện khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kĩ năng tổ chức và điều hành công việc, đủ năng lực để trở thành nhà quản lý, lãnh đạo trong hoạt động Quản lý kinh doanh và truyền thông tổ chức sự kiện thể dục thể thao.
  • KN03. Phát triển kiến thức chuyên môn trong xây dựng, tổ chức, tư vấn thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất và hậu cần Quản lý kinh doanh và truyền thông tổ chức sự kiện thể dục thể thao; 
  • KN04. Tổ chức kiến thức về công nghệ thông tin và ứng dụng các phần mềm nhằm giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động Quản lý kinh doanh và truyền thông tổ chức sự kiện thể dục thể thao.

Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm

  • NL01. Đạt tới năng lực phẩm chất chính trị; sức khoẻ tốt; lối sống lành mạnh; có trách nhiệm xã hội; tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp. 
  • NL02. Đạt tới năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo, có khả năng đưa ra được kết luận về chuyên môn ở mức độ căn bản và một số vấn đề mức độ chuyên sâu; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn về Quản lý kinh doanh và truyền thông tổ chức sự kiện thể dục thể thao. 
  • NL03. Đạt tới năng lực Sẵn sàng đương đầu với rủi ro, khó khăn, luôn kiên trì, tự tin, lạc quan, sáng tạo trong công việc và cuộc sống.

Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh có đủ điều kiện tham gia tuyển sinh được quy định tại Điều 6 quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo “Đề án tuyển sinh đại học - hàng năm” của Trường Đại học Đại Nam.

Các thông tin tuyển sinh cụ thể hàng năm xem tại trang thông tin điện tử của Nhà trường: https://xettuyen.dainam.edu.vn/

- Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

- Đối tượng tuyển sinh: Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- Phương thức tuyển sinh:

+ Phương thức 1: Sử dụng kết quả 03 môn từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đăng ký để xét tuyển.

+ Phương thức 2: Sử dụng kết quả 03 môn từ kết quả học tập lớp 12 THPT theo tổ hợp đăng ký để xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Theo đề án tuyển sinh hàng năm của trường Đại học Đại Nam.

- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng với điều kiện thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đồng thời là thành viên đội tuyển quốc gia, vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu.

- Tổ hợp xét tuyển: 

  • A00: Toán - Lý - Hóa
  • C03: Ngữ Văn - Toán - Lịch sử
  • C14: Ngữ Văn - Toán - Giáo dục công dân
  • D10: Toán - Địa lý - Anh.

- Tổ hợp xét tuyển: Áp dụng theo đề án tuyển sinh hàng năm của trường Đại học Đại Nam.

Học phí dự kiến: Theo quy định của Trường Đại học Đại Nam.

Đăng ký xét tuyển trực tuyến: